Blog Tin Học

Icd 10 tiếng việt excel

MỤC LỤC VĂN BẢN

BỘ Y TẾ –

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –

Xem thêm: Icd 10 tiếng việt excel

Số: 4469/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ MÃ HOÁ BỆNH TẬT, NGUYÊN NHÂN TỬVONG ICD-10” VÀ “HƯỚNG DẪN MÃ HOÁ BỆNH TẬT THEO ICD-10” TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH,CHỮA BỆNH”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế.

Bạn đang xem: Icd 10 tiếng việt excel

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này: “Bảng Phân loại quốc tế bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10” và “Hướngdẫn mã hoá bệnh tật theo ICD-10” áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh trêntoàn quốc. Nội dung Bảng phân loại được cập nhật và tra cứu trực tiếp từwebsite icd.kcb.vn.

Điều 3.Các ông, bà: Chánh Vănphòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ: Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục,Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Giám đốccác bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: – Như Điều 3; – Q.Bộ trưởng (để báo cáo); – Các Thứ trưởng; – BHXH Việt Nam; – Cổng TTĐT Bộ Y tế; – Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn

HƯỚNG DẪN

MÃ HOÁ BỆNH TẬT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH(Ban hành kèm theo Quyết định số 4469/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Bộtrưởng Bộ Y tế)

1. BẢNG PHÂN LOẠIBỆNH QUỐC TẾ ICD-10

1.1 ICD-10 (Classifications International Classification of Diseases, 10thRevision): là Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong do Tổchức Y tế Thế giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10ban hành năm 1990 và cập nhật lần cuối vào 2019. Trang web tra cứu chính thứcICD-10:

– của Tổ chức Y tế Thế giớihttps://icd.who.int/browse10/2019/cn.

1.2 Chương bệnh: ICD-10 gồm 22 chương bệnh, trong đó 21 chương bệnh chính. Các chươngđược quy định bởi 1 hoặc nhiều chữ cái, sắp xếp từ A-Z, được phân loại theo tácnhân gây bệnh, nguyên nhân ngoại sinh, bệnh theo hệ cơ quan, ung bướu, triệu chứnghay rối loạn bất thường .v.v.

1.3 Nhómbệnh: Mỗi chương bệnh được chia thành nhiều nhóm bệnh (nhóm mã 2 chữ số). Mộtsố chương bệnh ví dụ Ung bướu (Chương 2), thì các nhóm bệnh tiếp tục được phân loạithành các Nhóm phụ.

Nguyên tắc mã hoá: Các mã bệnh trongcác nhóm bệnh phải phù hợp với chẩn đoán bệnh: Nhóm B00-B95 là tác nhân gây bệnhkhông được sử dụng làm mã bệnh chính.

1.4 Loại bệnh: Mỗi Nhóm bệnh được chia thành nhiều Loại bệnh (gồm các mã bệnh có 3 chữsố).

1.5 Tên bệnh: Mỗi loại bệnh tuỳ theo đặc thù có thể phân loại thành các tên bệnh cụthể.

1.6 Mã bệnh: là Tên bệnh được thể hiện bằng các ký tự chữ và số. Phần lớn mã bệnhchứa 4 ký tự, một số mã bệnh chỉ bao gồm 3 ký tự, hoặc một số mã bệnh có mã thứ5 theo vị trí giải phẫu. Một mã bệnh có thể chứa nhiều tên bệnh, hoặc một bệnhcó thể chứa nhiều mã bệnh.

1.7 Mã bao gồm (Include): Là các mã bệnh chi tiết hơn được phân loại vào trong cùng I mã bệnh nhằmdiễn giải hoặc phân loại cụ thể hơn. Nguyên tắc tra cứu: khi tra cứu được mã bệnh,phải kiểm tra lại Quyển 1 (website kcb.vn).

1.8 Mã loại trừ (Exclude): Là các bệnh có cùng đặc điểm phân loại với Mã bệnh nhưng không đượcphân loại trong mã bệnh đó. Nguyên tắc tra cứu: khi tra cứu được mã bệnh, phảikiểm tra lại Quyển 1 (website kcb.vn) xem bệnh cần tìm có nằm trong danh sáchcác bệnh loại trừ khỏi mã đó. Nêu tên bệnh cần tìm không nằm trong danh sách mãLoại trừ thì được phép sử dụng Mã bệnh đã tìm được. Trường hợp tên bệnh nằmtrong danh sách loại trừ, thì không sử dụng mã tìm được mà sử dụng mã tương ứngtên bệnh trong danh sách mã Loại trừ.

1.9 Thuật ngữ “Không phân loạinơi khác”: Là các bệnh có tên chuyên môn, nguyênnhân hoặc bệnh học xác định nhưng chưa được phân loại trong bảng phân loạiICD-10.

1.10 Thuậtngữ “Không đặc hiệu khác”: Là các bệnh đã xác định được Loại bệnh,nhưng không có đủ dữ kiện để chẩn đoán và phân loại chi tiết hơn.

1.11 Mã bệnh (*) và (†): là một hệ thống mãkép, gồm các Mã bệnh kèm thêm ký tự dấu sao(*) và ký tự kiếm (†) để mô tả một tình trạng bệnh gồm nguyên nhânhoặc bệnh sinh (†) và biểu hiện hiện tạicủa bệnh (*).

2. MỘT SỐ KHÁINIỆM

2.1 Mã hóa bệnh tật

Mã hóa bệnh tật là sự chuyển đổi cácthuật ngữ y khoa, chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khỏe,chấn thương và các can thiệp y tế từ dạng văn bản hay dữ liệu phi cấu trúc sangđịnh dạng dữ liệu có cấu trúc dưới dạng ký tự chữ hoặc số.

2.2 Lượt khám bệnh chữa bệnh

Lá quá trình người bệnh tìm kiếm và sửdụng dịch vụ y tế nhằm giải quyết một vấn đề hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể,bao gồm một hoặc nhiều lần thăm khám trong một giai đoạn cụ thể của cán bộ y tếliên quan tới cùng một bệnh hoặc hậu quả trực tiếp của bệnh. Một lượt khám chữabệnh được xác định là:

– Một lần khám ngoại trú,

– Một đợt điều trị ngoại trú.

– Một đợt điều trị nội trú.

2.3 Khái niệm bệnh chính

Bệnh chính là bệnh được chẩn đoán xácđịnh vào cuối đợt khám chữa bệnh, là bệnh hoặc tình trạng mà vì nó bệnh nhân phảivào viện khám chữa bệnh. Nếu có nhiều bệnh cùng nguyên nhân khiến người bệnhvào viện thì bệnh nào phải sử dụng nhiều nguồn lực nhất sẽ được chọn là bệnhchính.

Trường hợp không đưa ra được chẩnđoán bệnh xác định thì những triệu chứng chính, những dấu hiệu hay rối loạn bấtthường sẽ được chọn là bệnh chính.

2.4 Khái niệm bệnh kèm theo

Bệnh kèm theo là những bệnh cùng tồntại với bệnh chính tại thời điểm nhập viện hay bệnh tiến triển hoặc phát hiệntrong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trịcho người bệnh, dẫn đến việc kéo dài thời gian nằm viện hoặc phải sử dụng cácnguồn lực bổ sung khác.

2.5 Khái niệm biến chứng

Biến chứng là bệnh, hội chứng hoặctình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị, là hậu quả do một bệnhtrước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị.

2.6 Khái niệm di chứng

Tham khảo: Cách cố định tiêu đề trong Excel dạng hàng, dạng cột và khi in bảng dữ liệu

Di chứng là một tình trạng bệnh lý cònlại sau khi đã được điều trị của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa… là ảnhhưởng lâu dài của một bệnh hoặc chấn thương xảy ra ngay sau tình trạng này. Cầnphân biệt Di chứng khác với tác động muộn của bệnh, có thể xuất hiện rất lâusau, thậm chí vài thập kỷ sau khi tình trạng ban đầu đã khỏi.

3. NGUYÊN TẮC LỰACHỌN LẠI BỆNH CHÍNH

3.1 Nguyên tắc 1: Bệnh nặng hơn,quan trọng hơn là bệnh chính

Trong trường hợp có nhiều bệnh có thểlựa chọn là bệnh chính, chọn bệnh quan trọng hơn, phù hợp với các biện pháp điềutrị, hoặc phù hợp với chuyên khoa điều trị và chăm sóc bệnh nhân là bệnh chínhhoặc bệnh sử dụng nhiều nguồn lực nhất là bệnh chính

3.2 Nguyên tắc 2: Bệnh là nguyênnhân phải điều trị, chăm sóc là bệnh chính

Trường hợp có nhiều bệnh được chẩn đoánnhư là bệnh chính nhưng không thể mã hoá kết hợp với nhau được, thì dựa vào hồsơ bệnh án để tìm xem bệnh nào là nguyên nhân khiến bệnh nhân cần phải điều trịvà chăm sóc y tế nhất. Nếu không xác định được thì chọn bệnh ghi đầu tiên là bệnhchính.

3.3 Nguyên tắc 3: Bệnh chính là bệnhcó triệu chứng được điều trị và chăm sóc.

Nếu triệu chứng cơ năng, thực thể(Chương 18) hoặc một vấn đề sức khỏe (Chương 21) thuộc bệnh đã được chẩn đoánmà phải điều trị và chăm sóc thì chọn bệnh đã được chẩn đoán này là bệnh chính.Ví dụ: Đau bụng, Viêm ruột thừa cấp, phẫu thuật cắt ruột thừa viêm, chọn”Viêm ruột thừa cấp” là bệnh chính.

3.4 Nguyên tắc 4: Bệnh đặc hiệuhơn là bệnh chính

Trong trường hợp nhiều chẩn đoán đưara cho cùng một tình trạng bệnh, chọn bệnh được chẩn đoán đặc hiệu hơn, cụ thểhơn, chi tiết hơn, gần với bản chất của bệnh hơn là bệnh chính. Ví dụ: Bệnh Timbẩm sinh và Thông liên thất, chọn “Thông liên thất” là bệnh chính.

3.5 Nguyên tắc 5: Bệnh được ghi nhậntrước là bệnh chính

Khi một triệu chứng hoặc một dấu hiệuđược ghi nhận như một bệnh chính và cho biết rằng triệu chứng hoặc dấu hiệu đócó thể do một bệnh hoặc nhiều bệnh khác nhau gây nên, chọn triệu chứng như là bệnhchính. Ví dụ: Buồn nôn và nôn do ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột thừa,”chọn buồn nôn và nôn” là bệnh chính.

Xem thêm: Trang Chủ Bách Chiến Mobile Tặng Game Thủ Giftcode Thời Trang Nhân Dịp Ra Mắt

Khi có hai bệnh trở lên được ghi nhậnnhư là chẩn đoán của bệnh chính, chọn bệnh đầu tiên được ghi nhận. Ví dụ: Viêmruột thừa do Salmonella hoặc viêm ruột do Yersinia, chọn “Viêm ruột thừa doSalmonella” là bệnh chính.

4. MỘT SỐ QUY TẮCMÃ KẾT HỢP

4.1 Mã sao (*) và kiếm (†)

Là 2 mã luôn đi kèm với nhau, mã bệnh(†) là mã bệnhchính, ngoại trừ một số trường hợp có quy định riêng.

Nguyên tắc: các mã (*) và mã (†) là các mã bệnh luôn đi kèm với nhau. Trườnghợp tìm thấy mã bệnh (*) thì phải tìm bằng được mã bệnh (†) tương ứng hoặc ngược lại (Quyển 1, tạiwebsite kcb.vn).

4.2 Bệnh do nguyên nhân ngoại sinh(Chấn thương, ngộ độc, bỏng …)

Đối với các tình trạng như chấnthương, ngộ độc hoặc hậu quả do nguyên nhân bên ngoài, phải chẩn đoán đầy đủ cảbiểu hiện bệnh và nguyên nhân, hoàn cảnh gây bệnh. Ví dụ “chấn thương sọ não dotai nạn giao thông xe máy đâm vào ô tô”

Chẩn đoán = mã Bệnh chính là mã”biểu hiện bệnh” (Chương 19) và mã kết hợp là “nguyên nhân gây bệnh”(Chương 20).

4.3 Đa chấn thương

Chẩn đoán = mã Bệnh chính là mã “tìnhtrạng đa chấn thương” (T00-T09) và các mã kết hợp là các “tổn thương”chi tiết theo từng vị trí, trong đó tổn thương nặng nhất ưu tiên mã trước.

4.4 Đa bệnh lý

Một số tình trạng đa bệnh lý thườngđi kèm với nhau là hậu quả của một bệnh xác định, được mã hoá theo quy tắc Chẩnđoán – Bệnh chính là mã “bệnh gây nên nhiều bệnh” và các mã kết hợp là từng “bệnhcụ thể”. Ví dụ các mã thuộc nhóm B20-B24: Bệnh do nhiễm virus suy giảm miễn dịchở người

4.5 Di chứng

Một số bệnh do di chứng của bệnh gâyra, được mã hóa theo quy tắc Chẩn đoán = Bệnh chính là mã “biểu hiện bệnh”, vàmã kết hợp là “di chứng của bệnh” (ví dụ: T90-T98: Di chứng của tổn thương, củanhiễm độc và của hậu quả khác của các nguyên nhân từ bên ngoài)

4.6 Các trường hợp chỉ có một mãthể hiện tình trạng đa bệnh lý:

Một mã quy định nhiều bệnh đi kèm vớinhau. Ví dụ:

– 122._: Nhồi máu cơ tim tiến triển:Cơn nhồi máu cơ tim cấp tính trên bệnh nhân Nhồi máu cơ tim mạn tính.

– 113.1: Bệnh tim và thận do tănghuyết áp, có suy thận: Suy tim, tăng huyết áp, suy thận.

4.7 Các trường hợp bệnh chỉ có ởgiới Nam:

Phụ lục 4.2

4.8 Các trường hợp bệnhchỉ có ở giới Nữ:

Phụ lục 4.1

5. HƯỚNG DẪN MÃHÓA TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

5.1 Mã hóa triệu chứng, dấu hiệu bấtthường

Trường hợp không đưa ra được chẩnđoán bệnh xác định, thì sử dụng triệu chứng, dấu hiệu bất thường nếu có trongChương 18, hoặc các mã khám, theo dõi các trường hợp nghi ngờ của người bệnhnhư là bệnh chính.

5.2 Trường hợp có hai hoặc nhiềutình trạng bệnh cùng đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh chính

Trường hợp bệnh nhân có hai hoặc nhiềubệnh cùng sử dụng nguồn lực như nhau, chọn bệnh có lý do khiến bệnh nhân phảivào viện là bệnh chính, những bệnh còn lại là bệnh kèm theo.

Nếu bệnh nhân có hai hoặc nhiều bệnhcùng là lý do khiến bệnh nhân vào viện, chọn bệnh sử dụng nhiều nguồn lực nhấtlà bệnh chính, các bệnh còn lại là bệnh kèm theo.

5.3 Các triệu chứng không liênquan đến chẩn đoán

Mã hóa như các bệnh kèm theo đối vớicác triệu chứng, hội chứng phải theo dõi, xử trí nhưng không liên quan đến chẩnđoán đã mã hóa.

5.4 Các trường hợp kết hợp nhiềumã cho một trường hợp bệnh

5.4.1 Mã đa chấn thương: mã môtả tình trạng đa chấn thương trước, mã các tổn thương chi tiết kèm theo.

5.4.2 Các trường hợp ung thưnguyên phát đa ổ: mã thể hiện ung thư nguyên phátđa ổ (C97) như là mã bệnh chính, mã các vị trí ung thư là các mã kèm theo.

5.5 Các trường hợp có mã thể hiệntình trạng đa bệnh lý: mã thể hiện tình trạng đa bệnhlý là mã bệnh chính, các bệnh lý cụ thể như là mã kèm theo.

5.6 Mã các trường hợp cấp tính,mãn tính

Tham khảo: Cách chụp màn hình trong Excel chỉ mất cần 1 giây thao tác

Trường hợp bệnh mãn tính có cả hai mãriêng biệt cho 2 trường hợp đợt cấp của bệnh, và bệnh mạn tính: mã bệnh cấptính, hoặc đợt cấp, đợt tiến triển như mã bệnh chính, mã bệnh mạn tính như mã bệnhkèm theo. Trường hợp một bệnh có thuật ngữ “tiến triển” có nghĩa là kếthợp mã “đợt cấp của bệnh mạn tính”.

5.7 Mã các bệnh nghi ngờ, theo dõinhưng không loại trừ được

Đối với các bệnh nghi ngờ, theo dõi nếuđến khi ra viện không loại trừ được thì sử dụng các mã triệu chứng hay rối loạnbất thường ở Chương 18 và phải mã hoá như tình trạng bệnh xác định.

5.8 Mã biến chứng, di chứng

Mã bệnh chính là biểu hiện bệnh gâyra do biến chứng, di chứng trước, mà kèm theo là mã di chứng (ví dụ các mã thuộcnhóm T90-T98: Di chứng của tổn thương, của nhiễm độc và của hậu quả khác củacác nguyên nhân từ bên ngoài)

5.9 Mã bệnh một số bệnh nhiễmtrùng

Đối với một số bệnh nhiễm trùng, mãbiểu hiện bệnh là chẩn đoán chính, mã kèm theo là mà tác nhân gây bệnh(B95-B98: Các tác nhân vi khuẩn, virus và tác nhân gây nhiễm khuẩn khác) nếucó; hoặc mã di chứng của bệnh (B90-B94: Di chứng của bệnh nhiễm trùng và kýsinh trùng)

5.10 Mã sự cố y khoa

Mã tổn thương (nếu có) như là mã bệnhchính.

Mã loại sự cố như mã kèm theo (ví dụcác mã nhóm T80-T88: Biến chứng phẫu thuật và chăm sóc y tế không xếp loại ởnơi khác).

5.11 Mã Hội chứng hô hấp do SARS-CoV-2(COVID-19)

Bổ sung 2 mã mới (WHO) gồm:

– U07.1: COVID-19 chẩn đoán xác định, có kết quả xétnghiệm SARS-CoV-2 khẳng định

– U07.2: COVID-19 chẩn đoán nghi ngờ hoặc có thể,không có kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 khẳng định

– Bệnh nhân nhiễm COVID-19 dương tính mắc các bệnhcụ thể sẽ có các mã bệnh tương ứng

5.12 Mã các trường hợp đến khám và kê đơn đối vớicác bệnh mãn tính

Các trường hợp bệnh mãn tính đến khám và kê đơn bệnhmạn tính bổ sung mã Z phù hợp ở Chương 21. (Z76.0 Chỉ định y lệnh tiếp: y lệnhnhắc lại, kê đơn lĩnh thuốc theo hẹn,..)

5.13 Mã các trường hợp đến khám và theo dõi sauphẫu thuật, thủ thuật

Các trường hợp đến khám và theo dõi sau phẫu thuậtbổ sung mã Z phù hợp ở Chương 21:

Z08: Khám theo dõi sau điều trị u ác tính

Z00-Z13: Những người đến cơ sở y tế để khám và kiểmtra sức khỏe

Z30-Z39: Những người đến cơ quan y tế về các vấn đềliên quan đến sinh sản

Z40-Z54 Những người đến cơ sở y tế để được chăm sócvà tiến hành các thủ thuật đặc biệt

5.14 Trường hợp bệnh nhân đến chạy thận nhân tạo,lọc máu ngoài cơ thể, chạy thận nhân tạo

Đối với trường hợp người bệnh tiến hành các thủ thuậtđặc biệt như: Hóa trị liệu, xạ trị liệu, lọc máu ngoài cơ thể, chạy thận nhân tạo,…phải bổ sung mã kèm theo (Mã Z) ở Chương 21 cho phù hợp.

5.15 Trường hợp gãy xương kín, gãy xương hở, vỡxương kín, vỡ xương hở; tổn thương tạng đặc có hay không có vết thương mở vào ổbụng, lồng ngực

Các trường hợp gãy xương (S02, S12, S22, S32, S42,S52, S62, S72, S82, S92, S91.7, T08, T10, T12, T12.2) đề nghị mã ký tự bổ sung(0- gãy kín; 1- gãy hở). Trường hợp không đề cập gãy kín, hay gãy hở thì mã nhưgãy kín.

Tổn thương tạng trong lồng ngực, trong ổ bụng,trong khung chậu (S26, S27, S36, S37) đề nghị mã ký tự bổ sung (0- không có vếtthương mở vào ổ ngực, ổ bụng; 1 – có vết thương mở vào ổ ngực, ổ bụng). Trườnghợp không đề cập có hay không vết thương mở vào ổ ngực, ổ bụng, thì mã nhưkhông có vết thương mở vào ổ ngực, ổ bụng. Các mã trên đã cập nhật trên trangicd.kcb.vn.

5.16 Trường hợp các tổn thương nông

Các trường hợp tổn thương nông không cần thiết phảimã nếu có tổn thương sâu hơn được mô tả.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1 Cơ sở khám chữa bệnh

Yêu cầu nhân lực:

– Nhân viên mã hóa lâm sàng chuyên trách trực thuộcphòng Quản lý chất lượng hoặc phòng KHTH Bệnh viện.

– Số lượng: 1- 2 cán bộ /100 giường bệnh.

Yêu cầu về tài liệu:

Thực hiện theo các tài liệu hướng dẫn tại Quyết địnhnày và cập nhật kịp thời khi có thông báo từ Cục Quản lý Khám chữa bệnh.

Yêu cầu về đào tạo, đào tạo liên tục

– Đào tạo và đào tạo lại mã hoá bệnh tật cho toànthể NVYT đặc biệt là NVYT là việc tại các khoa lâm sàng.

– Đào tạo nhân viên chuyên trách về mã hoá bệnh tậtđể hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy tắc mã hóa của NVYT.

6.2 Sở Y tế

Tổ chức đào tạo mã hóa bệnh tật cho cán bộ chủ chốttại các đơn vị khám chữa bệnh.

Đưa nội dung mã hoá bệnh tật là một trong các nộidung để kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh.

6.3 Bộ Y tế

Giao Cục Quản lý Khám chữa bệnh chủ trì phối hợp vớicác Cục, Vụ, cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh trong cả nướctriển khai quyết định này:

– Thường xuyên cập nhật bảng mã theo tiêu chuẩn củaWHO, xây dựng các công cụ tra cứu, hướng dẫn mã hoá bệnh tật, nguyên nhân tửvong.

– Xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn, dài hạn,chương trình đào tạo liên tục, đào tạo trực tuyến

– Xây dựng Tiêu chí đánh giá chất lượng mã hóa lâmsàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Tham khảo: 7 cách giảm dung lượng file Excel cực hiệu quả

  • Tải định vị điện thoại
  • Access denied
  • Hướng dẫn cài đặt game
  • Cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính
Bình chọn
5/5
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest

Khám phá nhiều chủ đề khác