Blog Tin Học

Hàm VLOOKUP

Sử dụng hàm VLOOKUP để tra cứu giá trị trong bảng.

Cú pháp

Xem thêm: Hàm vlookup excel

VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Ví dụ:

  • =VLOOKUP(A2,A10:C20,2,TRUE)

  • =VLOOKUP(“Fontana”,B2:E7,2,FALSE)

  • =VLOOKUP(A2,’Chi tiết Máy khách’! A:F,3,FALSE)

Tham khảo: Các hàm tài chính phổ biến nhất trong Excel bạn không thể bỏ qua

Tên đối số

Mô tả

lookup_value (bắt buộc)

Giá trị bạn muốn tra cứu. Giá trị bạn muốn tra cứu phải ở cột đầu tiên của phạm vi ô mà bạn chỉ định trong đối table_array đã chọn.

Ví dụ, nếu table-array trải dài các ô B2:D7, thì đường kết lookup_value phải ở cột B.

Lookup_value có thể là một giá trị hoặc tham chiếu đến một ô.

table_array (bắt buộc)

Phạm vi các ô mà VLOOKUP sẽ tìm kiếm cho lookup_value và giá trị trả về. Bạn có thể sử dụng phạm vi hoặc bảng đã đặt tên và bạn có thể sử dụng tên trong đối số thay vì tham chiếu ô.

Tham khảo: Giải Hệ Phương Trình 4 Ẩn Bằng Excel, Giải Hệ Phương Trình Đại Số Tuyến Tính Bằng Excel

Cột đầu tiên trong phạm vi ô phải chứa giá trị lookup_value. Phạm vi ô cũng cần bao gồm giá trị trả về mà bạn muốn tìm.

Tìm hiểu cách chọn phạm vi trong một trang tính.

col_index_num (bắt buộc)

Số cột (bắt đầu bằng 1 cho cột phần lớn bên tráitable_array ) chứa giá trị trả về.

range_lookup (tùy chọn)

Một giá trị lô-gic sẽ xác định xem bạn muốn hàm VLOOKUP tìm kết quả khớp tương đối hay kết quả khớp chính xác:

  • Kết quả khớp tương đối – 1/TRUE giả định rằng cột đầu tiên trong bảng được sắp xếp theo bảng chữ cái hoặc số, sau đó sẽ tìm kiếm giá trị gần nhất. Đây sẽ là cách thức mặc định nếu bạn không xác định cách thức nào khác. Ví dụ: =VLOOKUP(90,A1:B100,2,TRUE).

  • Kết quả khớp chính xác – 0/FALSE sẽ tìm kiếm giá trị chính xác trong cột đầu tiên. Ví dụ: =VLOOKUP(“Smith”,A1:B100,2,FALSE).

    Tham khảo: 7 cách giảm dung lượng file Excel cực hiệu quả

Bình chọn
5/5
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest

Khám phá nhiều chủ đề khác