Blog Tin Học

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án dạy thêm Văn 6 học kỳ 2 năm 2021 – 2022

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống gồm 146 trang, được biên soạn rất cẩn thận, trình bày khoa học toàn bộ chương trình học kì 2. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình.

Qua đó, cũng giúp thầy cô hướng dẫn các em ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm giáo án dạy thêm môn Văn 6 sách Chân trời sáng tạo. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn để có thêm kinh nghiệm soạn giáo án dạy thêm môn Văn 6:

Xem thêm: Giao an day them ngu van 6 ki 2

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG (4 buổi)

BUỔI 17: ÔN TẬP

VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG – Truyền thuyếtTHỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CỤM TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Củng cố cho HS nhận biết chủ đề của truyện Thánh Gióng.

– HS hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo,…

– Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết.

– Củng cố kiến thức Tiếng Việt: Từ và cụm từ

2. Năng lực:

a. Năng lực chung

– Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

b. Năng lực riêng biệt:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

3. Phẩm chất:

– Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đổng.

– Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập

2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.

2. Bài mới:

TIẾT 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG

Hoạt động của thầy và tròNội dung cần đạt

GV hướng dẫn HS củng cố những kiến thức cơ bản về thể loại và văn bản.

– Hình thức vấn đáp.

– HS trả lời.

– GV chốt kiến thức

GV hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức trọng tâm về văn bản.

– Hình thức vấn đáp.

– HS trả lời.

– GV chốt kiến thức

I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ LOẠI

1. Truyền thuyết

– Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.

2. Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết

– Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa phương theo quan điểm của tác giả dân gian.

– Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết cục.

– Nhân vật chính: là những người anh hùng. – Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.

– Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ.

II. KIẾN THỨC CHUNG VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

Tham khảo: Đáp án đề tham khảo 2022 môn Hóa học thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

a. Thể loại: truyền thuyết về người anh hùng.

b. Phương thức biểu đạt: tự sự

c. Bố cục: Văn bản chia làm 4 phần

+ P1: Từ đầu … “nằm đấy”

àSự ra đời của Gióng.

+ P2: tiếp … “cứu nước”:

àGióng trưởng thành và đánh tan quân giặc.

+ P3: tiếp …”lên trời”:

àGióng đánh thắng giặc và bay về trời.

+ P4: còn lại

Sự bất tử của người anh hùng Gióng.

Một số dị bản: như bản kể trong sách Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi, bản kê’ trong sách Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập 2 – Văn học dân gian (Phong Châu kể)

d. Kể tóm tắt:

+ Vào đời vua Hùng thứ 6 ở làng Gióng, có vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn , có tiếng là phúc đức, nhưng mãi chưa có con. Bà vợ ra đồng ướm vào vết chân to, về nhà thụ thai, mười hai tháng sau sinh ra một chú bé khôi ngô nhưng đến 3 tuổi mà cậu bé chẳng biết nói biết cười, chẳng biết đi.

+ Giặc Ân xuất hiện, nghe sứ giả rao, chú bé bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.Từ đó,chú bé lớn nhanh như thổi. Bà con phải góp gạo nuôi Thánh Gióng.

+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt xông ra diệt giặc và đánh tan được kẻ thù.

+ Gióng một mình một ngựa trèo lên đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời. Nhân dân lập đền thờ. Hiện nay vẫn còn những dấu tích trận đánh của Gióng năm xưa.

* Bài tham khảo:

Vào đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng có hai vợ chồng già mãi không có con. Một hôm, bà vợ ra đồng thấy dấu chân to, bà đặt chân ướm thử. Về nhà bà mang thai và 12 tháng sau sinh ra Gióng. Gióng khôi ngô, tuấn tú nhưng lên ba vẫn chưa biết nói cười.

Bấy giờ giặc Ân xâm lược nước ta, thế nước nguy cấp. Khi nghe sứ giả loan tin tìm người giúp nước, Gióng cất tiếng nói đầu tiên – tiếng nói đánh giặc. Gióng yêu cầu rèn cho anh một con ngựa sắt, một chiếc roi sắt, một áo giáp sắt.

Sau khi gặp sứ giả, gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no. Cả làng góp gạo nuôi Gióng. Lúc thế nước rất nguy cấp cũng là lúc sứ giả mang đồ tới. Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên lưng ngựa, ngựa phun lửa. Thánh Gióng một mình một ngựa xông thẳng vào quân địch, đánh hết lớp này đến lớp khác. Roi sắt gãy, Gióng nhổ luôn bụi tre bên đường đánh giặc. Giặc tan rã, đến chân núi Sóc Sơn, Gióng lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, cả người cả ngựa bay về trời. Vua nhớ công ơn, phong làm Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ ở làng Gióng.

e. Nghệ thuật:

Chi tiết tưởng tượng kìảo, khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoangđường)

f. Nội dụng – Ý nghĩa:

*Nội dung: Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.

*Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.

III. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

a. Bối cảnh của câu chuyện:

+ Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu.

+ Không gian: không gian hẹp là một làng quê, không gian rộng là bờ cõi chung của đất nước.

+ Sự việc: Giặc Ân xâm lược, thế giặc mạnh.

Đây là tình huống khá điển hình ở các tác phẩm truyền thuyết: đất nước đối diện với một mối lâm nguy, thử thách to lớn: đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. Tại thời điểm này, lịch sử đòi hỏi phải có những cá nhân kiệt xuất, những người tài đánh giặc giúp dân cứu nước

b. Sự ra đời của Gióng.

– Các chi tiết về sự ra đời của Gióng:

+ Hai vợ chổng ông lão nhà nghèo, chăm làm ăn và có tiếng phúc đức, nhưng chưa có con.

+ Một hôm bà ra đổng, trông thấy một vết chân to hơn vết chân người thường.

+ Bà ướm thử vào vết chân, không ngờ về nhà đã thụ thai.

+ Sau mười hai tháng thai nghén, bà sinh ra một em bé mặt mũi rất khôi ngô.

+ Chú bé đã ba tuổi mà chẳng biết cười, biết nói gì cả, và cũng không nhích đi được bước nào, đặt đâu nằm đấy.

=> Ý nghĩa: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng làm nồi bật tính chất khác thường, hé mở rằng đứa trẻ này không phải là một người bình thường. Điều này nằm trong mối liên kết xuyên suốt VB truyền thuyết kể vê’ người anh hùng: ra đời một cách khác thường, kì lạ – lập nên những chiến công phi thường – và sau đó từ giã cuộc đời cũng theo một cách không giống người bình thường.

2. Gióng lớn lên và đi đánh giặc

a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc.

+ Câu nói thể hiện ý thức đánh giặc cứu nước, cứu dân của Thánh Gióng.

+ Cậu bé làng Phù Đổng ra đời một cách khác thường (trong hoàn cảnh đất nước đang có chiến tranh) báo hiệu cậu sẽ là người thực hiện Nhiệm vụ của lịch sử. Khi thời điểm thực hiện Nhiệm vụ đến thì cậu bé sẽ cất tiếng nói đẩu tiên, phải là tiếng nói nhận Nhiệm vụ: đánh giặc cứu dân, cứu nước. Đó cũng là dấu mốc quan trọng đánh dấu thời khắc một cá nhân được tham gia vào công việc, thử thách chung của cả cộng đổng.

Tham khảo: Đề thi thử Toán THPT Quốc gia 2020 có lời giải chi tiết

b. Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióngăn, may quần áo cho Gióng mặc.

+ Gióng được nuôi dưỡng từ trong ND. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân.

+ ND ta rất yêu nước một lòng đoàn kết để tạo sức mạnh đánh giặc cứu nước.

GV mở rộng: Ngày nay ở làng Gióng, ND vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đây là hình thức tái hiện qúa khứ rất giàu ý nghĩa.

c. Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ khổng lồ.

” Chi tiết thể hiện suy nghĩ và ước mơ của ND về người anh hùng cứu nước:

+ Người anh hùng là người khổng lồ trong mọi sự việc, kể cả sự ăn uống và lớn lên.

+ Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc cứu nước.

+ Đó là cái vươn vai phi thường để giúp người anh hùng đạt tới sự khổng lồ. Đó cũng là ước mong của ND ta về sức mạnh của người anh hùng đánh giặc. Hơn nữa cái vươn vai của Gióng còn là cái vươn vai của cả DT khi đứng lên chống giặc ngoại xâm.

d. Ngựa sắt phun ra lửa, gươm sắt loang loáng như chớp giật và bụi tre hai bên đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình đánh giặc.

– Việc thần kì hoá vũ khí bằng sắt của Thánh Gióng là một chi tiết có ý nghĩa biểu tượng, ca ngợi thành tựu văn minh kim loại của người Việt cổ ở thời đại Hùng Vương.

– Đó cũng là đặc điểm nổi bật của thời đại truyền thuyết – thời đại anh hùng trên nhiều phương diện, trong đó có những đổi thay lớn vê’ công cụ sản xuất và vũ khí chiến đấu

e. Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ nón lại và bay thẳng lên trời.

– Đây là sự ra đi thật kì lạ nhưng cũng thật cao quí:

+ Gióng không màng danh lợi, vinh hoa, phú quí.

+ Nhân ta muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp về người anh hùng cứu nước nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang.

ð Gióng đã lập nên những chiến công phi thường, có ý nghĩa với nhiều người. Đây là đặc điểm tiêu biểu của nhân vật anh hùng.

Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước. Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đổng ở buổi đầu dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự nhiên đất nước; sức mạnh và ý chí của nhân dân – những người thợ thủ công anh hùng, những người nông dân anh hùng, những binh lính anh hùng,…

TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG

GV hướng dẫn HS làm bài tập liên quan đến văn bản

Bài tập 1

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau: “Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”

Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?

Câu 4: Tìm các từ mượn trong đoạn văn trên và cho biết nguồn gốc của các từ mượn đó.

Hướng dẫn làm bài

Câu 1:

– Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng

– Văn bản ấy thuộc thể loại truyện truyền thuyết

– PTBĐ chính: Tự sự

Câu 2:

“Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai /vợ chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”

Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng, ông lão, làm ăn, phúc đức

Từ láy: chăm chỉ

Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là

Câu 3:

Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của Thánh Gióng

Câu 4:

Từ mượn: tục truyền, Hùng Vương, phúc đức, thụ thai, khôi ngô,

Nguồn gốc: Từ mượn tiếng Hán

>> Tải file để tham khảo trọn bộ Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tham khảo: Đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 môn Văn: Thí sinh bất ngờ vì không có câu hỏi liên quan đến Covid-19

Bình chọn
5/5
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest

Khám phá nhiều chủ đề khác