Blog Tin Học

Các hàm tài chính phổ biến nhất trong Excel bạn không thể bỏ qua

Các hàm trong Excel luôn là điều khiến tất cả mọi người phải trầm trồ khi sử dụng chúng. Đặc biệt là đối với lĩnh vực tài chính, Excel cũng có thể khiến chúng ta phải ngạc nhiên. Hãy cùng Tin học MOS điểm lại Các hàm tài chính phổ biến trong Excel nhé! Biết đâu việc sử dụng thuần thục các hàm này có thể giúp bạn có 1000 tỷ trong tay phải không nào!

Hàm tài chính FV

Hàm FV giúp tính toán giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên một mức lãi suất cố định.

Xem thêm: Các hàm tài chính trong excel

Công thức: =FV(rate,nper,pmt,[pv],[type]) Trong đó:

  • Rate: Lãi suất theo kỳ hạn.
  • Nper: Tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • Pmt: Khoản thanh toán cho mỗi kỳ và không đổi trong suốt vòng đời của niên kim. Bạn có thể bỏ qua pmt và gõ 0. Khi đó bạn phải nhập giá trị Pv phía sau.
  • Pv: Giá trị hiện tại, hoặc số tiền trả một lần hiện tại đáng giá ngang với một chuỗi các khoản thanh toán tương lai.
  • Type: Hình thức tính lãi Bạn nhập 0 để tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) hoặc 1 để tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo.

Ví dụ: Bạn có 2 lựa chọn nhận tiền: – Một là bỏ ra 300 triệu ở thời điểm hiện tại và sau 5 năm nhận được 500 triệu. – Hai là mua trái phiếu kỳ hạn 5 năm với số tiền 300 triệu, lãi suất 12%/năm. Bạn nên chọn phương án nào? Chúng ta sẽ nhập =FV(12%;5;;-300;0) kết quả là 528,7 triệu. Như vậy rõ ràng phương án 2 sinh lời nhiều hơn phương án 1. Lưu ý, trong công thức, bạn nhập pv là -300 vì đây là số tiền bạn bỏ ra để đầu tư ở hiện tại.hàm tài chính

Xem thêm: 5 hàm ngày tháng không thể bỏ qua để tính lương trong Excel

Hàm tài chính PV

Hàm PV giúp tính toán giá trị hiện tại của một khoản cho vay hoặc khoản đầu tư dựa trên một mức lãi suất cố định.

Công thức: =PV(rate,nper,pmt,[fv],[type]) Trong đó:

  • Rate: Lãi suất theo kỳ hạn.
  • Nper: Tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • Pmt: Khoản thanh toán cho mỗi kỳ và không đổi trong suốt vòng đời của niên kim. Bạn có thể bỏ qua pmt và gõ 0. Khi đó bạn phải nhập giá trị Fv phía sau.
  • Fv: Giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt bạn muốn thu được sau khi thực hiện khoản thanh toán cuối cùng. Mục này là tùy chọn, nếu không có bạn có thể chọn 0 và bỏ qua.
  • Type: Hình thức tính lãi Bạn nhập 0 để tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) hoặc 1 để tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo.

Ví dụ: bạn muốn nhận số tiền 100 triệu sau 3 năm tới bằng cách gửi ngân hàng với lãi suất 10%/năm thì bạn cần bỏ ra bao nhiêu tiền ở hiện tại? Bạn sẽ cần nhập: =PV(10%;3;0;100;0) thì kết quả nhận được là bạn cần bỏ ra khoảng 75,13 triệu. Kết quả mang giá trị âm hàm ý số tiền bạn phải bỏ ra để tiết kiệm.hàm tài chính

Tham khảo: Cách lấy dữ liệu từ bảng này sang bảng khác trong Excel

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng hàm Hlookup trong Excel

Hàm tài chính NPV

Hàm NPV giúp tính toán giá trị hiện tại ròng của một khoản đầu tư bằng cách dùng lãi suất chiết khấu và một chuỗi các khoản thanh toán (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương) trong tương lai.

Công thức: =PV(rate,value1,[value2],…) Trong đó:

  • Rate: Lãi suất chiết khấu trong cả một kỳ
  • Value1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn. Value1, value2 v.v. phải có khoảng cách thời gian bằng nhau và xảy ra vào cuối mỗi kỳ.

Ví dụ: Bạn có số vốn 500 triệu và dự định đầu tư vào dự án dự với doanh thu trong 3 năm lần lượt là 100; 200; 300 triệu. Bạn có nên đầu tư vào dự án này không? Ta nhập: =NPV(6%;100;200;300) và nhận được kết quả là 524,22 triệu. Vậy ta nên đầu tư vì số tiền này lớn hơn 500 triệu.

hàm tài chính

Xem thêm: Hàm SUMIFS trong Excel để tạo lập Dashboard: Hướng dẫn từ A đến Z

Hàm tài chính IRR

Hàm NPV giúp tính toán giá trị hiện tại ròng của một khoản đầu tư bằng cách dùng lãi suất chiết khấu và một chuỗi các khoản thanh toán (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương) trong tương lai.

Công thức: =IRR(value1,[guess]) Trong đó:

  • Values: Một mảng hoặc tham chiếu tới các ô có chứa những số mà bạn muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Bạn có thể nhập bằng cách chọn các ô đó.
  • Guess: Một số mà bạn đoán là gần với kết quả của IRR.

Ví dụ: Bạn có số vốn 500 triệu và dự định đầu tư vào dự án dự với doanh thu trong 3 năm lần lượt là 100; 200; 300 triệu. Bạn có nên đầu tư vào dự án này không? Ta nhập liên tiếp vào các ô A1 là -500 (số tiền bỏ ra đầu tư); A2, A3, A4 lần lượt là 100; 200; 300. Tại ô A5, ta nhập =IRR(A1:A4;10%) kết quả thu được là 8,21%. Khi so sánh 8,21% so với IRR các dự án khác cao hơn thì ta nên đầu tư.

Tham khảo: Hàm INDEX trong Excel, cách sử dụng có bài tập cụ thể

hàm tài chính

Xem thêm: Profile “khủng” của Giảng viên tại Tin học MOS với 18 năm kinh nghiệm

Tóm lại về Hàm tài chính

Hàm tài chính là nhóm hàm cơ bản mà bất kì ứng viên nào trong ngành tài chính – kế kiểm đều nên biết. Hi vọng bài viết trên đã cung cấp kiến thức về hàm Excel hữu ích cho bạn.

Ngoài ra, nếu công việc của bạn gắn liền với Excel nhưng vì quá bận rộn nên bạn không có thời gian tham gia các lớp học trực tiếp ở trung tâm thì bạn có thể tham khảo khóa Luyện thi MOS Excel onlineExcel AZ từ cơ bản đến nâng cao và ứng dụng của Trung tâm tin học văn phòng MOS nhé!

Thông tin liên hệ

Trung tâm tin học văn phòng MOS – Viện kinh tế và thương mại Quốc tế – Đại học Ngoại Thương

Email: Hotro.blogtinhoc@gmail.com

Hotline: 0368010880

Comments

comments

Tham khảo: Conditional Formatting trong Excel là gì?

Bình chọn
5/5
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest

Khám phá nhiều chủ đề khác